Yêu cầu về tải trọng sàn khi lắp đặt bãi gửi ô tô thông minh
Khi thiết kế bãi gửi ô tô thông minh, tải trọng sàn là một trong những thông số cần được kiểm tra trước khi lựa chọn thiết bị và triển khai lắp đặt. Đặc biệt với các công trình tận dụng tầng hầm hiện hữu, việc đánh giá khả năng chịu tải của sàn không thể chỉ dựa trên trọng lượng của một chiếc ô tô mà phải xem xét đồng thời tải trọng của xe, thiết bị đỗ xe, tải trọng tập trung tại các điểm truyền lực và tác động động trong quá trình vận hành.
Tải trọng sàn bãi gửi ô tô thông minh
Trong bãi đỗ xe thông thường, tải trọng chủ yếu đến từ trọng lượng của phương tiện và người sử dụng. Tuy nhiên, với bãi gửi ô tô thông minh, sàn còn phải tiếp nhận tải trọng truyền từ hệ thống cơ khí.

Tùy loại thiết bị, tải trọng có thể truyền xuống kết cấu thông qua:
- Chân cột hoặc khung thép;
- Ray dẫn hướng;
- Bệ đỡ thiết bị;
- Cơ cấu nâng;
- Sàn/pallet đỗ xe;
- Cụm truyền động;
- Các điểm neo cố định vào kết cấu công trình.
Do đó, hai hệ thống có cùng số chỗ đỗ nhưng có thể tạo ra yêu cầu khác nhau đối với kết cấu sàn. Một hệ thống sử dụng pallet, một hệ thống sử dụng robot hoặc một hệ thống nâng – chuyển xe có thể có sơ đồ truyền lực hoàn toàn khác nhau. Đây là lý do không nên sử dụng một mức tải trọng sàn cố định cho mọi loại bãi đỗ xe tự động.
Tiêu chuẩn Việt Nam quy định tải trọng sàn bãi đỗ xe như nào?
Tại Việt Nam, có Tiêu chuẩn Việt Nam ký hiệu TCVN 2737:2023 – Tải trọng và tác động. Theo Bảng 5 của tiêu chuẩn, đối với khu vực F – bãi đỗ xe trong nhà cho phương tiện có tổng trọng lượng không lớn hơn 30 kN, tải trọng tạm thời tiêu chuẩn tối thiểu đối với khu vực đỗ xe là:
- Tải trọng phân bố đều: 3,5 kN/m²
- Tải trọng tập trung: 20 kN
Đối với đường dốc và đoạn đường vào cửa tầng hầm/nửa hầm, các giá trị tương ứng là 5,0 kN/m² và 25 kN. Tiêu chuẩn cũng quy định khu vực G dành cho phương tiện có tổng trọng lượng lớn hơn 30 kN và không lớn hơn 160 kN, với tải trọng phân bố đều tại khu vực đỗ xe không nhỏ hơn 5,0 kN/m² và tải trọng tập trung không nhỏ hơn 90 kN.
TCVN 2737:2023 cho phép xác định chính xác hơn tải trọng dựa trên thông số kỹ thuật của phương tiện, sơ đồ bố trí và hệ số động lực ξ ≥ 1,4. Đối với hệ thống đỗ xe tự động, ngoài tải trọng do phương tiện, kỹ sư kết cấu còn phải xem xét tải trọng do chính thiết bị và cách tải trọng truyền vào kết cấu.
Vì sao tải trọng sàn của bãi gửi ô tô tự động phức tạp?
Một chiếc ô tô nặng khoảng 1,5–2,5 tấn không có nghĩa là sàn phải chịu một tải trọng phân bố đều tương ứng trên toàn bộ diện tích. Khi xe nằm trên mặt sàn thông thường, tải trọng được truyền xuống thông qua các bánh xe. Nhưng khi xe được đặt trên pallet hoặc thiết bị đỗ xe tự động, tải trọng có thể được truyền xuống một số vị trí nhất định của thiết bị.
Ví dụ, nếu một pallet chứa xe được đỡ bởi một số điểm chịu lực, tải trọng tại từng điểm có thể lớn hơn đáng kể so với giá trị trung bình tính trên toàn bộ diện tích pallet. Đó là sự khác biệt giữa tải trọng phân bố đều & tải trọng tập trung.
Xem thêm: Thiết kế bãi đỗ xe 2026 | Tiêu chuẩn kỹ thuật & giải pháp thông minh
Tải trọng sàn của bãi đỗ xe thông minh XIZI iParking
Đối với bãi đỗ xe thông minh XIZI iParking, không có một mức tải trọng sàn cố định áp dụng cho tất cả hệ thống, bởi mỗi dòng thiết bị có cấu tạo và phương thức truyền lực khác nhau. Chẳng hạn, một số hệ thống XIZI có tải trọng xe tiêu chuẩn khoảng 2.300–2.500 kg (với tải trọng lớn hơn 2600kg cần phải được cá nhân hóa theo tiêu chuẩn của hãng) trong khi một số cấu hình có thể thiết kế tải trọng cao hơn theo yêu cầu.
Ví dụ: Một hệ thống Puzzle Parking phục vụ xe tối đa 2.500 kg, pallet và bộ phận truyền tải khoảng 500 kg. Tổng tải trọng tĩnh khoảng 3.000 kg (29,4 kN). Nếu kết cấu truyền tải qua 4 điểm đỡ, tải trung bình khoảng 7,35 kN/điểm. Với hệ số động giả định 1,4, tải kiểm tra sơ bộ khoảng 10,3 kN/điểm. Tuy nhiên, đây chỉ là ví dụ minh họa; tải trọng thiết kế cuối cùng phải căn cứ vào phản lực chân thiết bị và sơ đồ truyền lực thực tế của model được lựa chọn
Lắp đặt bãi gửi ô tô thông minh, cần kiểm tra những gì?
Để đánh giá một mặt bằng có phù hợp với hệ thống hay không, nên kiểm tra tối thiểu các nhóm tải trọng sau: Tải trọng công trình, phương tiện, thiết bị, tải trọng động và tập trung.

| Tải trọng công trình | Bản sàn, dầm, cột, tưởng, hệ thống kỹ thuật cố định,… |
| Tải trọng phương tiện | Trọng lượng xe lớn nhất, kích thước xe, phân bố tải, vị trí bánh xe,… |
| Tải trọng bản thân thiết bị | Bãi đỗ xe dạng xếp hình, dạng nâng hạ, hay dạng tự động hoàn toàn,… |
| Tải trọng tập trung | Chân cột, ray, bệ máy,… |
| Tải trọng động | Qúa trình hoạt động của hệ thống có thể tạo ra tác động động lên kết cấu. |
Xem thêm: Cách tính chiều cao tầng của hệ thống gửi ô tô tự động?
Quy trình kiểm tra tải trọng sàn trước khi lắp đặt bãi gửi ô tô thông minh
Đối với một dự án thực tế, có thể triển khai theo 6 bước:
Bước 1: Khảo sát mặt bằng – Đo đạc kích thước, cao độ, vị trí cột, dầm, tường và các hệ thống kỹ thuật hiện hữu.
Bước 2: Xác định nhu cầu – Số lượng xe, loại xe, kích thước và tải trọng xe lớn nhất.
Bước 3: Lựa chọn sơ bộ công nghệ – Xác định hệ thống pallet, puzzle, tower, shuttle, AGV hoặc giải pháp phù hợp khác.
Bước 4: Chốt model và thông số thiết bị – Lấy dữ liệu tải trọng, kích thước, điểm neo và sơ đồ truyền lực từ nhà sản xuất.
Bước 5: Kiểm tra kết cấu – Kỹ sư kết cấu đánh giá khả năng chịu lực của sàn và các cấu kiện liên quan.
Bước 6: Hoàn thiện phương án – Nếu sàn đáp ứng, triển khai thiết kế lắp đặt. Nếu chưa đáp ứng, tính toán phương án gia cường hoặc điều chỉnh cấu hình thiết bị.
Đơn vị cung cấp & lắp đặt bãi gửi ô tô thông minh tại Việt Nam?
TCVN 2737:2023 đã đưa ra các giá trị tải trọng tiêu chuẩn cho sàn bãi đỗ xe, nhưng đối với hệ thống đỗ xe tự động, việc đánh giá cần được cụ thể hóa theo giải pháp công nghệ và thông số kỹ thuật của thiết bị.
Nếu anh/chị đang chuẩn bị triển khai bãi gửi ô tô tự động XIZI iParking cho tầng hầm chung cư, tòa nhà văn phòng, khách sạn hoặc dự án thương mại, có thể liên hệ Việt Chào qua hotline 0898 55 2888 để được khảo sát mặt bằng, tư vấn phương án công nghệ và phối hợp xác định các yêu cầu kỹ thuật trước khi lắp đặt.
EN